Kết quả thực hiện mô hình xử lý ao ương cá tra giống

Kết quả thực hiện mô hình xử lý ao ương cá tra giống

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH XỬ LÝ AO ƯƠNG CÁ TRA GIỐNG BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC AQUASC

Sản phẩm AquaSC có tác dụng giúp:

  • Phân hủy xác tảo chết

  • Tăng hàm lượng oxy hòa tan

  • Phân hủy lớp bùn hữu cơ

  • Tăng cường và bảo dưỡng hệ thống lọc sinh học.

  • Bao gồm các vi sinh quang dưỡng, vi sinh này làm giảm độ đục của nước bằng cách lọc và lắng các thành phần ô nhiễm hữu cơ và vô cơ.

  • Có tác dụng trong điều kiện pH dao động mạnh.

  • Có thể sử dụng trong hồ nuôi, bể cá kiểng, hồ tù động và ao nuôi.

  • Có thể hoạt động trong điều kiện nhiệt độ của nước xuống dưới 4o

  • Tạo môi trường trong lành cho ao nuôi, kích thích tăng trưởng nhanh hơn.

  • Giảm lượng ammonia, nito và nitrat.

  • Giảm đáng kể mùi hôi độc hại gây ra bởi ra rông tảo, chất bài tiết từ tôm cá và thức ăn thừa.

  • Giảm H2S, chất khi độc hạ này thường gây mùi nặng và khó chịu.

  • Giảm BOD và các chất ô nhiễm hữu cơ gây hại cho sinh trường của cá.

  • Giảm lớp bùn đáy hình thành do chất bài tiết từ cá, thức ăn thừa và xác thực vật.

  1. Địa điểm thực hiện mô hình

- Địa điểm: Nguyễn Văn Dũng 

- Đối tượng nuôi: cá tra giống

. Địa chỉ: Ấp Phú An, xã Bình Hòa, Huyện Châu Thành, AG.

. Ao 1: 2.800 m2 ao thực nghiệm

. Ao 2: 4.000 m2 ao đối chứng

  1. Số lượng cá thả

. Ao 1: 3.000.000 con cá tra bột

. Ao 2: 5.000.000 con cá tra bột

. Thời gian nuôi trong khoảng từ 2 đến 2,5 tháng, tỷ lệ có sống sót khoảng 10% và trọng lượng đạt trung bình 26con/kg.

  1. Phương án sử dụng men vi sinh

- Tổng thể tích nước dùng trong cả giai đoạn nuôi cá với diện tích mặt hồ nước 2.800m2 và mỗi lần thay nước sẽ thay 0,4m nước:

Lần thay nước

Chiều cao mực nước

Thể tích nước thêm vào

0

1,2m

3.360m3

1

1,4m

1.680m3

2

1,6m

1.680m3

3

1,8m

1.680m3  

-Phương án đề xuất cho ao thử nghiệm như sau (với thời gian nuôi 2 tháng)

Thời gian

AquaSC

Vị trí

Sử dụng tuần đầu tiên

3 quarters

Lắc và đổ đều trên mặt hồ

Sau lần thay nước 1

1,5 quaters

Sau lần thay nước 2

1,5 quarters

Sau lần thay nước 3

1 quarter

Sau lần thay nước 4

1 quarter

Tổng cộng

8 quarters

 Ghi chú: 1 quarter = 0,946 lít;

Theo dõi kết quả tăng trưởng chiều dài

Bảng 1:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

cm

1.56(±0.12)

2.02(±0.18)

2

cm

2.1(±0.25)

3.68(±0.44)

3

cm

3.21(±0.50)

5.07(±0.65)

4

cm

5.51(±0.78)

6.94(±0.69)

5

cm

7.2(±1.14)

8.37(±0.91)

6

cm

8.53(±1.36)

9.62(±0.92)

          Kết quả bảng 1 cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều dài của cá tra ao có sử dụng men vi sinh nhanh hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các thánh nuôi.

Theo dõi tăng trưởng trọng lượng

Bảng 2:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

gr

0.029(±0.009)

0.061(±0.024)

2

gr

0.06(±0.027)

1.29(±0.398)

3

gr

0.4(±2.154)

2.13(±11.49)

4

gr

1.57(±0.51)

4.68(±1.187)

5

gr

4.3(±2.002)

5.6(±2.059)

6

gr

6.6(±3.29)

8.13(±2.668)

Kết quả bảng 2 cho thấy tốc độ tăng trưởng trọng lượng của cá tra ao có sử dụng men vi sinh nhanh hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi.

Theo dõi các chỉ tiêu môi trường

          a). NH3

Bảng 3:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

mg/l

0.2

0.2

2

mg/l

0.2

0.05

3

mg/l

0.3

0.05

4

mg/l

0.5

0.2

5

mg/l

0.4

0.05

6

mg/l

0.5

0.2

Kết quả bảng 3 cho thấy hàm lượng  NH3 của cá tra ao có sử dụng men vi sinh giảm xuống thấp hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi và thấp hơn mức cho phép tại Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện, cơ sở vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. (< 0,3 mg/l)

b). BOD 5

Bảng 4:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

mg/l

 39.00

 39.00

2

mg/l

39.16

48.32

3

mg/l

38.06

34.66

4

mg/l

38.30

34.50

5

mg/l

38.00

 34.33

6

mg/l

37.22

23.92

Kết quả bảng 4 cho thấy hàm lượng  BOD5 của cá tra ao có sử dụng men vi sinh giảm xuống thấp hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi. 

c). SS

Bảng 5:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

mg/l

36.4

54.4

2

mg/l

116.0

89.2

3

mg/l

 85.5

70.3

4

mg/l

 90.6

72.0

5

mg/l

95.0

72.5

6

mg/l

77.2

72.8

Kết quả bảng 5 cho thấy hàm lượng SS của cá tra ao có sử dụng men vi sinh giảm xuống thấp hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi. Hàm lượng SS của ao sử dụng men vi sinh và ao không sử dụng men vi sinh đều thấp hơn mức cho phép tại Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện, cơ sở vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. (< 100 mg/l).

d). H2S

Bảng 6:

Số lần thu mẫu kiểm tra

ĐVT

Ao đối chứng

Ao sử dụng men

vi sinh

1

mg/l

0,08

0,08

2

mg/l

0,25

0,23

3

mg/l

0

0

4

mg/l

0

0

5

mg/l

0

0

6

mg/l

0

0

Kết quả bảng 6 cho thấy hàm lượng H2S của cá tra ao có sử dụng men vi sinh giảm xuống thấp hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh. Ở giai đoạn mới thả nuôi hàm lượng H2S của ao sử dụng men vi sinh và ao không sử dụng men vi sinh đều cao hơn mức cho phép tại Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện, cơ sở vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. (< 0,05 mg/l). Tuy nhiên, tại các lần thu mẫu tiếp theo kết quả phân tích đều không phát hiện hàm lượng H2S kể cả ao có sử dụng men vi sinh và ao không có sử dụng men vi sinh.

Hiệu quả kinh tế

Nội dung

Ao đối chứng

Ao sử dụng men vi sinh

Ghi chú

Sản lượng thu hoạch

7.000 kg

9.5 00 kg

Sản lượng thấp hơn do hao hụt vì cá bệnh

Tổng chi phí thức ăn

120.000.000 đ

135.000.000 đ

 

Giá thành đầu tư

17.210 đ/kg

14.210 đ/kg

 

Gía bán

23.000 đ/kg

23.000 đ/kg

 

Chi phí con giống

3.500.000đ

2.100.000đ

 

Thuốc phòng trị bệnh

20.000.000 đ

8.000.000 đ

Chi phí cao do cá bệnh nhiều

Chi phí khác

10.000.000đ

10.000.000đ

 

Lợi nhuận

8.000.000 đ

63.400.000 đ

 

Đánh giá kết qu

-Tốc độ tăng trưởng chiều dài và trọng lượng của cá tra ao có sử dụng men vi sinh nhanh hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi.

- Hàm lượng  NH3, BOD5, SS của cá tra ao có sử dụng men vi sinh giảm xuống thấp hơn ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh qua các tháng nuôi và thấp hơn mức cho phép tại Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện, cơ sở vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Không phát hiện hàm lượng H2S của cá tra ao có sử dụng men vi sinh và ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh.

- Riêng hàm lượng BOD5 vẫn còn cao hơn mức cho phép tại Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT quy định về điều kiện, cơ sở vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nguyên nhân là do tảo phát triển mạnh nên nhu cầu oxy sinh học BOD5 cao.

- Sản lượng thu hoạch ao có sử dụng men vi sinh khoảng 9,5 tấn, kích cỡ bình quân 24 con/kg-25 con/kg, quá trình nuôi không có xuất hiện bệnh nên không hao hụt. Tổng chi phí 135 triệu, giá thành 14.210 đ/kg giá bán 23.000 đ/kg, tổng cộng lãi 83.500.000 đ (218.500.000 đ-135.00.000 đ)

- Sản lượng dự  hoạch ao đối chứng không có sử dụng men vi sinh khoảng 7 tấn, kích cỡ bình quân 23 con/kg-24 con/kg. quá trình nuôi xuất hiện bệnh hao hụt nhiều khoảng 2 tấn. Tổng chi phí 120 triệu, giá thành 17.142 đ/kg giá bán 23.000 đ/kg, tổng cộng lãi 41.000.000 đ (161.000.000 đ -120.000.000 đ.

Kết luận

Sản phẩm vi sinh AquaSC phù hợp để sử dụng làm sản phẩm xử lý ô nhiễm nguồn nước nuôi trồng thủy sản đặt biệt đối với các ao sản xuất cá tra giống.

- Sử dụng men vi sinh giúp cải thiện được môi trường nước đồng thời giúp cá phát triển nhanh về chiều dài và trọng lượng, giảm chi phí nhiên liệu thay nước và giảm thiệt hại do bệnh.

Trở về trang đề mục